Nến ngày (nến rỗng = tăng, nến đặc = giảm), MA50, MA200, khối lượng, điểm MUA/BÁN theo mục 2. Giá đã điều chỉnh cổ phiếu thưởng, chưa điều chỉnh cổ tức tiền mặt.
P/E ở trục trái, P/B ở trục phải; tổng hợp toàn ngành theo sstock, không phải của riêng mã đang xem.
Cột: mở mới trong tháng; đường: tổng số tài khoản (trục phải). Nguồn VSDC qua sstock.
LNST công ty mẹ của cả ngành chia theo nguồn: cho vay, tự doanh (FVTPL, AFS, HTM), môi giới, dịch vụ khác. Quý chưa có BCTC không hiện.
Đường (trục phải): tỷ trọng danh mục tự doanh trên tổng tài sản.
Số dư tiền gửi nhà đầu tư tại các công ty chứng khoán, theo quý.
Đường (trục phải): nợ vay trên tổng nguồn vốn.
Chi phí hoạt động (gồm giá vốn chứng khoán tự doanh, chi phí môi giới), quản lý, tài chính (lãi vay, huy động vốn cho vay ký quỹ).
Khoản doanh thu tài chính bất thường làm lệch lợi nhuận quý.
LNST công ty mẹ 4 quý trên vốn chủ và tổng tài sản bình quân 5 mốc.
P/B = (ROE − g) / (COE − g). Với cổ phiếu chu kỳ, dùng ROE trung bình qua chu kỳ chứ không phải ROE đỉnh. Mặc định lấy trung bình ROE TTM 12 quý gần nhất; COE, g là giả định của người lập.