1. Giá và xu hướng

Nến ngày (nến rỗng = tăng, nến đặc = giảm), MA50, MA200, khối lượng, điểm MUA/BÁN theo mục 2. Giá đã điều chỉnh cổ phiếu thưởng, chưa điều chỉnh cổ tức tiền mặt.

3. Cước vận tải biển, giá dầu và xuất nhập khẩu qua cảng (sstock)

Chỉ số cước vận tải biển (đầu kỳ = 100)

Container: chỉ số cước WCI và giá cho thuê tàu container. Hàng rời: chỉ số Baltic. Dầu: cước dầu thô và dầu thành phẩm (Baltic). Mỗi chuỗi lấy giá đầu tiên của chính nó làm 100.

Giá thuê tàu theo loại: Supramax, Aframax, VLGC (chỉ số)

Supramax: hàng rời; Aframax: dầu thô; VLGC: khí hóa lỏng. Chuỗi theo tuần.

Dầu WTI và cước container (chỉ số)

Giá dầu là chi phí nhiên liệu của đội tàu (không có chuỗi giá nhiên liệu hàng hải trên sstock).

Xuất nhập khẩu qua cảng theo tháng

Cột: tổng xuất khẩu, tổng nhập khẩu; đường: tổng xuất nhập khẩu (trục phải). Toàn ngành cảng, đơn vị theo sstock (không ghi).

Cơ cấu lợi nhuận ngành (tỷ đồng)

Tổng các doanh nghiệp trong ngành theo sstock: lợi nhuận kinh doanh, tài chính và khác.

Cước trung bình theo quý và biên lợi nhuận

4. Kết quả kinh doanh

Doanh thu thuần (tỷ đồng) và biên lợi nhuận gộp (%)

LNST công ty mẹ (tỷ đồng) và biên ròng (%)

Chi phí theo % doanh thu thuần

Giá vốn, bán hàng, quản lý, tài chính.

Doanh thu tài chính và chi phí lãi vay (tỷ đồng)

Khoản doanh thu tài chính bất thường làm lệch lợi nhuận quý.

5. Bảng cân đối, đòn bẩy và dòng tiền

Nợ phải trả/vốn chủ và khả năng thanh toán (lần)

Khả năng trả lãi: (LNTT + lãi vay)/lãi vay (lần)

Vòng quay vốn lưu động (ngày)

Tồn kho theo giá vốn TTM, phải thu theo doanh thu TTM.

Tài sản chính (tỷ đồng)

Dòng tiền theo quý (tỷ đồng)

Dòng tiền kinh doanh / LNST (lần)

7. So sánh với các doanh nghiệp cùng nhóm

Biên lợi nhuận ròng theo quý (%)

Tăng trưởng doanh thu so với cùng kỳ (%)

Tín hiệu kỹ thuật các mã cảng và vận tải biển

8. Định giá

P/B lịch sử

P/E TTM lịch sử

P/B hợp lý theo ROE bền vững

P/B = (ROE − g) / (COE − g). Với cổ phiếu chu kỳ, dùng ROE trung bình qua chu kỳ chứ không phải ROE đỉnh. Mặc định lấy trung bình ROE TTM 12 quý gần nhất; COE, g là giả định của người lập.

9. Quan sát từ dữ liệu

Rút ra tự động từ số liệu (không phải khuyến nghị đầu tư)

    Giới hạn dữ liệu

    • BCTC quý, dữ liệu ngành (nhóm Cảng & Kho bãi và Vận tải biển hàng hóa) và so sánh doanh nghiệp lấy từ sstock.vn (WiData); giá cổ phiếu từ Yahoo Finance (điều chỉnh cổ phiếu thưởng) hoặc sstock.
    • Cước và giá dầu trên sstock không ghi đơn vị và chỉ có khoảng 12 đến 15 tháng (chuỗi tuần hoặc ngày) nên chỉ so sánh theo chỉ số, và mới chồng lấn với vài quý BCTC: chưa đủ để hồi quy biên gộp theo cước.
    • Xuất nhập khẩu qua cảng là số toàn ngành cảng (không tách từng cảng, không tách container và hàng rời), nên chưa gắn được với sản lượng của từng doanh nghiệp. Chưa có sản lượng container thông qua, công suất, độ lấp đầy, đơn giá, đội tàu (số tàu, trọng tải, tỷ lệ tàu thuê định hạn hay chạy chợ) của từng mã.
    • Nợ vay (vay và nợ thuê tài chính ngắn, dài hạn), khấu hao và chi mua sắm tài sản cố định lấy từ BCTC kiểm toán 2025 và BCTC quý 2/2026 (hoặc quý 1/2026 với PHP, SGP, MVN, VTO) dạng PDF scan, đọc bằng OCR và đối chiếu ảnh trang; số vay tại 31/12/2025 đã khớp giữa hai BCTC ở các mã có đủ hai nguồn, nhưng các số khác chỉ kiểm tra một nguồn. EBITDA lõi = lợi nhuận gộp trừ chi phí bán hàng và quản lý, cộng khấu hao 4 quý (cả năm 2025 trừ cùng kỳ năm trước cộng kỳ này), chưa gồm thu nhập tài chính và lãi từ công ty liên doanh, liên kết; EV = vốn hóa + nợ ròng (chưa cộng lợi ích cổ đông thiểu số). Khấu hao theo quý không có (chỉ lũy kế), nên EBITDA là ước tính.
    • Nhóm cảng: lãi từ công ty liên doanh, liên kết (GMD, VSC) có thể chiếm phần lớn lợi nhuận mà không phải doanh thu từ cảng do mã trực tiếp khai thác; vốn hóa gồm giá trị phần này nên EV/EBITDA lõi bị đẩy cao. Trang có thêm EV/EBITDA đã cộng lãi liên doanh, liên kết khi khoản này lớn.
    • Giá PHP, SGP, VGR (HNX, UPCOM) và MVN (UPCOM) không có trên Yahoo Finance nên lấy từ sstock (nến ngày, đã điều chỉnh cả cổ tức tiền mặt): tín hiệu kỹ thuật dùng được, nhưng P/B, P/E lịch sử và lợi suất mua và giữ của các mã này không so sánh trực tiếp với mã dùng giá Yahoo. Số cổ phiếu lấy từ sstock (trang phân tích cơ bản, 17/10/2026).