1. Giá và xu hướng

Nến ngày (nến rỗng = tăng, nến đặc = giảm), MA50, MA200, khối lượng, điểm MUA/BÁN theo mục 2. Giá đã điều chỉnh cổ phiếu thưởng, chưa điều chỉnh cổ tức tiền mặt.

3. Giá phân bón và nguyên liệu (sstock)

Chỉ số giá phân bón (đầu kỳ = 100)

Giá thế giới: Urê Trung Đông, Urê Trung Quốc, DAP Hoa Kỳ. Giá bán nội địa: Urê Phú Mỹ, Urê Cà Mau, DAP Đình Vũ.

Giá Urê Phú Mỹ so với Urê Trung Đông (chỉ số)

Trên 100: giá nội địa tăng nhanh hơn giá thế giới so với đầu kỳ. Dưới 100: ngược lại. Chưa tính tỷ giá và giá khí.

Đầu vào: than cốc, dầu WTI, phốt pho vàng, kali (chỉ số)

Giá khí tự nhiên (nguyên liệu chính của urê) không có trong dữ liệu sstock.

Nhập khẩu phân bón theo tháng

Cột: nhập khẩu tổng; đường: từ Trung Quốc. Đơn vị theo sstock (không ghi).

Xuất khẩu phân bón theo tháng

Cột: xuất khẩu tổng; đường: giá xuất khẩu bình quân (trục phải).

Giá trung bình theo quý và biên lợi nhuận

4. Kết quả kinh doanh

Doanh thu thuần (tỷ đồng) và biên lợi nhuận gộp (%)

LNST công ty mẹ (tỷ đồng) và biên ròng (%)

Chi phí theo % doanh thu thuần

Giá vốn, bán hàng, quản lý, tài chính.

Doanh thu tài chính và chi phí lãi vay (tỷ đồng)

Khoản doanh thu tài chính bất thường làm lệch lợi nhuận quý.

5. Bảng cân đối, đòn bẩy và dòng tiền

Nợ phải trả/vốn chủ và khả năng thanh toán (lần)

Khả năng trả lãi: (LNTT + lãi vay)/lãi vay (lần)

Vòng quay vốn lưu động (ngày)

Tồn kho theo giá vốn TTM, phải thu theo doanh thu TTM.

Tài sản chính (tỷ đồng)

Dòng tiền theo quý (tỷ đồng)

Dòng tiền kinh doanh / LNST (lần)

6. So sánh với các doanh nghiệp phân bón khác

Biên lợi nhuận ròng theo quý (%)

Tăng trưởng doanh thu so với cùng kỳ (%)

Tín hiệu kỹ thuật các mã phân bón

7. Định giá

P/B lịch sử

P/E TTM lịch sử

P/B hợp lý theo ROE bền vững

P/B = (ROE − g) / (COE − g). Với cổ phiếu chu kỳ, dùng ROE trung bình qua chu kỳ chứ không phải ROE đỉnh. Mặc định lấy trung bình ROE TTM 12 quý gần nhất; COE, g là giả định của người lập.

8. Quan sát từ dữ liệu

Rút ra tự động từ số liệu (không phải khuyến nghị đầu tư)

    Giới hạn dữ liệu

    • BCTC quý, dữ liệu ngành (nhóm Phân bón & Thuốc BVTV) và so sánh doanh nghiệp lấy từ sstock.vn (WiData); giá cổ phiếu từ Yahoo Finance, điều chỉnh cổ phiếu thưởng.
    • Giá hàng hóa trên sstock không ghi đơn vị và chỉ có khoảng 15 tháng (giá ngày) nên chỉ so sánh theo chỉ số, và mới chồng lấn với 4 quý BCTC: chưa đủ để hồi quy biên gộp theo giá nguyên liệu.
    • Chưa có nợ vay, khấu hao, capex, sản lượng bán và giá khí cho các mã phân bón (chỉ có BCTC tóm tắt trên sstock), nên chưa tính EBITDA và EV/EBITDA. Giá khí là chi phí nguyên liệu chính của urê (DPM, DCM) nên chênh lệch giá bán trừ chi phí chưa tính được.
    • Giá phân bón trên sstock không ghi đơn vị và chỉ có khoảng 12 đến 15 tháng nên chỉ so sánh theo chỉ số, và mới chồng lấn với vài quý BCTC: chưa đủ để hồi quy biên gộp theo giá urê.
    • Giá LAS (HNX), DDV, NFC, VAF (UPCOM) không có trên Yahoo Finance nên lấy từ sstock (nến ngày, đã điều chỉnh cả cổ tức tiền mặt): tín hiệu kỹ thuật dùng được, nhưng P/B, P/E lịch sử và lợi suất mua và giữ của các mã này không so sánh trực tiếp với mã dùng giá Yahoo. Số cổ phiếu lấy từ sstock (trang phân tích cơ bản, 17/10/2026).