Bấm vào tên cột để sắp xếp. Hàng được tô nền là mã trọng tâm, hàng cuối là trung vị của cả nhóm. Chỉ tiêu TTM là 4 quý gần nhất.
2. P/B so với ROE
3. Xếp hạng theo chỉ tiêu
Thanh màu xanh là mã trọng tâm. Với CIR và chi phí tín dụng, thấp hơn là tốt hơn nên được xếp lên đầu.
ROE TTM (%)
NIM ước tính TTM (%)
CIR TTM (%)
Chi phí tín dụng TTM (%)
4. Diễn biến theo quý
4 ngân hàng vốn hóa lớn nhất (có mã trọng tâm) và trung vị của cả nhóm.
5. Quan sát từ dữ liệu
Rút ra tự động từ số liệu (không phải khuyến nghị đầu tư)
Giới hạn dữ liệu
BCTC quý từ sstock (WiData), giá từ Yahoo Finance. Số cổ phiếu lấy từ Yahoo nên P/E, P/B, vốn hóa phụ thuộc vào độ cập nhật của nguồn này.
NIM, chi phí tín dụng, LDR là số ước tính từ bảng cân đối theo một công thức chung. Phù hợp so sánh tương đối, không thay thế số công bố.
Nợ xấu, nhóm 2, bao phủ nợ xấu, CASA và CAR từ thuyết minh BCTC mới có cho VCB (xem trang chi tiết của VCB). Với 12 ngân hàng còn lại chưa lấy thuyết minh nên các chỉ tiêu này chưa có; đây là việc tiếp theo.
Hồi quy P/B theo ROE chỉ có khoảng 12 điểm và một biến, chỉ nên dùng để gợi ý ngân hàng cần xem xét kỹ hơn.